Khảo sát tại 30 ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng đang được triển khai trong khoảng từ 3,8%/năm đến 6%/năm. Nhìn chung hầu hết ngân hàng đều đang giữ lãi suất ở mức cũ, chỉ có một vài ngân hàng tăng lãi suất trong tháng này.
Nguồn: Freepik.
Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất đang được triển khai tại kỳ hạn 1 tháng là 6%/năm. Đây đồng thời là mức trần lãi suất do Ngân hàng nhà nước quy định cho kỳ hạn dưới 6 tháng.
Hiện đang có tới 18 ngân hàng đang cùng niêm yết lãi suất 6%/năm tại kỳ hạn 1 tháng, có thể kể đến một số ngân hàng như: LienVietPostBank, Kienlongbank, Ngân hàng Bắc Á, Ngân hàng Quốc dân (NCB), VIB, HDBank, VPBank, Sacombank, SHB, VietBank, Ngân hàng Đông Á…
- TIN LIÊN QUAN
-
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cập nhật mới nhất tháng 1/2023 12/01/2023 - 17:27
Một vài ngân hàng vẫn điều chỉnh tăng thêm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng như: VIB tăng 0,1 điểm %, Sacombank tăng 0,4 điểm %, PVcomBank tăng 0,4 điểm % và Saigonbank tăng 0,2 điểm %.
Xét riêng tại nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng nhà nước gồm Vietcombank, BIDV, Agribank và VietinBank: Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cùng được niêm yết ở mức 4,9%/năm, giữ nguyên không đổi so với hồi đầu tháng 11.
Ngân hàng Xây Dựng (CBBank) đang có lãi suất ấn định ở mức 3,8%/năm, duy trì không đổi trong nhiều tháng trở lại đây. Đồng thời CBBank cũng đang đứng chót trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng ở kỳ hạn này.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng mới nhất
|
STT |
Ngân hàng |
Số tiền gửi |
Lãi suất |
|
1 |
LienVietPostBank |
- |
6,00% |
|
2 |
Kienlongbank |
- |
6,00% |
|
3 |
Ngân hàng Bắc Á |
- |
6,00% |
|
4 |
Ngân hàng Quốc dân (NCB) |
- |
6,00% |
|
5 |
HDBank |
- |
6,00% |
|
6 |
VIB |
Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ |
6,00% |
|
7 |
VIB |
Từ 3 tỷ trở lên |
6,00% |
|
8 |
VPBank |
- |
6,00% |
|
9 |
Sacombank |
- |
6,00% |
|
10 |
SHB |
- |
6,00% |
|
11 |
VietBank |
- |
6,00% |
|
12 |
Ngân hàng Đông Á |
- |
6,00% |
|
13 |
OceanBank |
- |
6,00% |
|
14 |
MSB |
- |
6,00% |
|
15 |
PVcomBank |
- |
6,00% |
|
16 |
Saigonbank |
- |
6,00% |
|
17 |
Ngân hàng Việt Á |
- |
6,00% |
|
18 |
SCB |
- |
6,00% |
|
19 |
Ngân hàng Bản Việt |
- |
6,00% |
|
20 |
Techcombank |
- |
5,90% |
|
21 |
VIB |
Từ 10 trđ - dưới 300 trđ |
5,90% |
|
22 |
TPBank |
- |
5,80% |
|
23 |
MBBank |
- |
5,80% |
|
24 |
SeABank |
- |
5,70% |
|
25 |
Ngân hàng OCB |
- |
5,70% |
|
26 |
ABBank |
- |
5,65% |
|
27 |
Eximbank |
- |
5,60% |
|
28 |
Agribank |
- |
4,90% |
|
29 |
VietinBank |
- |
4,90% |
|
30 |
Vietcombank |
- |
4,90% |
|
31 |
BIDV |
- |
4,90% |
|
32 |
Ngân hàng Xây Dựng (CBBank) |
3,80% |
Nguồn: Tổng hợp.
https://dongvon.doanhnhanvn.vn/so-sanh-lai-suat-ngan-hang-ky-han-1-thang-moi-nhat-thang-122022-432022129163143749.htm
Kinh doanh